Chè vằng

75,000₫/KG



Mua lẻ



Vằng còn có các tên gọi khác như: chè vằng, chè cước man, cây lá ngón, cẩm văn, cẩm vân, dây vắng, mổ se, lài ba gân. Người ta thường dụng lá chè vằng để làm thuốc chữa bệnh, đặc biệt rất tốt cho sản phụ sau sinh.

THÔNG TIN THỰC PHẨM

Cây chè vằng  mọc dưới dạng bụi nhỏ, mọc hoang ở bụi rào, bụi tre hoặc bám vào thân cây khác. Thường dễ bị nhầm lẫn với cây lá ngón (cây thuốc độc gây nguy hiểm chết người) vì có thân và cành khi bỏ hết lá đi rất giống lá ngón. Đặc điểm của vằng là lá chè vằng có 3 gân sọc, 2 gân uốn cong theo mép lá, 1 gân ở chính giữa. Hoa chè vằng có 10 cánh, màu trắng. Quả chè vằng chín có màu vàng, cỡ bằng hạt ngô, có một hạt rắn chắc

Vằng còn có các tên gọi khác như: chè vằng, chè cước man, cây lá ngón, cẩm văn, cẩm vân, dây vắng, mổ se, lài ba gân. Người ta thường dụng lá chè vằng để làm thuốc chữa bệnh, đặc biệt rất tốt cho sản phụ sau sinh.

PHÂN LOẠI

Chè vằng lá nhỏ (Vằng sẻ): Tốt nhất. Chè vằng sẻ được dùng nhiều để làm thuốc vì hàm lượng chất tốt có nhiều. Chè vằng sẻ có lá nhỏ, mỏng, phơi khô vẫn có màu xanh nhạt, thơm khi đun làm nước uống, nước có màu xanh nhạt

Chè vằng lá to (Vằng trâu): Dùng được. Hàm lương chất thấp, thường không được ưu tiên sử dụng trong chữa trị bệnh. Chè vằng trâu có lá, thân to hơn, lá phơi khô có màu nâu, nước đun lên có màu nâu xẫm, không có mùi.

Chè vằng núi: Không có tác dụng làm thuốc

CÁC DẠNG SỬ DỤNG

Phơi, sao khô lá, thân dùng làm trà vằng hoặc nước uống.

Lá chè vằng tươi được cô đặc làm thành cao còn được gọi là cao chè vằng.

Chiết xuất, tinh chế thành dạng viên nén với công nghệ hiện đại.

THÀNH PHẦN

Theo Y học hiện đại, trong chè vằng có 3 hợp chất chính đó là Flavonoid, Glycozit đắng và Ancaloid. Flavonoid ngăn chặn tình trạng oxy hóa, chống độc, bảo vệ chức năng gan, lợi tiểu. Glycozit đắng kích thích sự ngon miệng, cải thiện tiêu hóa ở mức độ vừa phải. Ancaloid có tác dụng hạ huyết áp, chống ưng thư, diệt khuẩn, diệt ký sinh trùng, tác dụng lên hệ thần kinh trung ương.

CÔNG DỤNG

  1. Tác dụng giải khát, thanh nhiệt mùa hè

Chè vằng được người dân các tỉnh miền Trung, đặc biệt là Quảng Trị vẫn nấu nước chè uống thay cho nước lọc mỗi ngày. Bởi đây là một loại nước giải khát, thanh nhiệt trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt nơi đây.

2. Tác dụng tiêu mỡ, giảm cân

Uống chè vằng thay cho nước lọc hàng ngày giúp duy trì cảm giác no bụng, bên cạnh đó lại thúc đẩy quá trình trao đổi chất và đốt cháy mỡ thừa. Phụ nữ sau sinh muốn nhanh lấy lại vóc dáng nên uống nước chè vằng nóng mỗi ngày.

3. Chữa mất ngủ, biếng ăn

Tác dụng của chè vằng trong việc chữa mất ngủ và chứng biếng ăn, ăn không ngon miệng chính là nhờ vào chất Glycozit đắng. Chất này tạo nên vị đắng khó uống của chè vằng, nhưng thật khó tin là nó lại kích thích vị giác của chúng ta, giúp các bữa ăn trở nên hấp dẫn hơn.

4. Dùng cho người cao huyết áp, xơ vữa động mạch

Chè vằng làm giảm áp lực máu vào thành mạch, chống oxy hóa và phòng xơ vữa động mạch. Cũng bởi vậy, nó được dùng để chữa bệnh cao huyết áp ở nhiều người bệnh, đặc biệt là ở người già.

5. Tác dụng hỗ trợ cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ, máu nhiễm mỡ, tiểu đường

Công dụng này xuất phát từ khả năng kích thích tiêu hóa và tiêu hủy mỡ thừa, giảm cân của chè vằng. Uống chè vằng mỗi ngày là cách đơn giản nhất để phòng ngừa những bệnh này.

6. Tác dụng lợi sữa, giúp phụ nữ sau sinh hồi phục nhanh hơn

Uống nước chè vằng ngay sau khi sinh con sẽ giúp sữa về nhanh hơn, nhiều hơn và đều hơn. Nếu mẹ nào sau sinh mà bị mất sữa, tắc sữa cũng có thể dùng chè vằng để khắc phục. Ngoài ra, chè vằng còn tạo ra những cơn co bóp tử cung, đẩy máu huyết trong tử cung ra ngoài, tránh hậu sản và rút ngắn thời gian hồi phục cho sản phụ.

7. Tác dụng bảo vệ gan, phòng chống ung thư

Chất Flavonoid chính là yếu tố làm nên công dụng tuyệt vời này của chè vằng. Uống chè vằng mỗi ngày sẽ hỗ trợ thải các chất độc ra bên ngoài, chống lại sự oxy hóa tế bào, giúp bảo vệ gan không bị nhiễm độc.

8. Chữa áp xe vú

Phụ nữ bị áp xe vú có thể dùng chè vằng bằng cách lấy lá chè vằng tươi hoặc khô giã nát với cồn 50 độ, sau đó đắp lên bầu ngực bị áp xe. Một ngày thực hiện như vậy 3 lần, đêm đắp 2 lần liên tục trong 1 tuần cho đến khi bệnh khỏi hẳn, không nên thấy bệnh sắp khỏi mà ngừng ngay.

9. Chữa kinh nguyệt không đều

Phụ nữ trong độ tuổi tiền mãn kinh hoặc thiếu nữa tuổi dậy thì có kinh nguyệt thất thường có thể sử dụng chè vằng để ổn định lại, đồng thời giảm tỉ lệ mắc các bệnh viêm nhiễm. Tuy nhiên thay vì dùng nước chè vằng, chị em nên dùng bài thuốc gồm 20g chè vằng khô, 16g ích mẫu khô, 8g ngải cứu khô, 16g hy thiêm khô. Tất cả đem rửa sạch, sắc uống trong ngày.

10. Chữa bệnh về răng miệng

Tác dụng của chè vằng trong việc chữa bệnh răng miệng được phát huy từ lá của nó. Chỉ cần rửa sạch một vài chiếc lá vằng tươi, cho vào miệng nhai và ngậm khoảng 30 phút là những cơn đau sẽ nhanh chóng dịu bớt.

11. Trị mụn trứng cá, làm lành vết thương, vết rắn cắn

Người ta dùng rễ của chè vằng ngâm đem mài với dấm thanh, đắp lên da để trị mụn trứng cá. Đối với vết thương hở hoặc vết rắn cắn bị mưng mủ, lấy lá cành chè vằng đun sôi lên, chắt nước rửa vết thương để tránh nhiễm trùng và giúp vết thương mau lành.